
Gói NETVT01 và NETVT2 Viettel khác gì? Có nên nâng cấp?
Cập nhật: 10/2026. Giá lấy theo dữ liệu gói cước đang áp dụng trên website, đã bao gồm VAT.
Gói NETVT01 Viettel và NETVT2 là hai gói Internet cáp quang được chọn nhiều nhất cho hộ gia đình. Cả hai đều kèm modem WiFi 6 và không có Mesh, khác nhau chủ yếu ở băng thông: NETVT01 là 300 Mbps, NETVT2 là 500 Mbps – 1 Gbps. Câu hỏi thực tế là phần chênh 30.000đ – 45.000đ mỗi tháng có đổi được trải nghiệm tốt hơn trong nhà bạn hay không. Bài này trả lời cụ thể câu hỏi đó.
Thông số hai gói NETVT01 và NETVT2
Mỗi gói có hai bản giá: hậu tố _T cho 32 tỉnh và ngoại thành Hà Nội, TP.HCM; hậu tố _H cho nội thành Hà Nội, TP.HCM. Tốc độ và thiết bị giống nhau, chỉ khác giá.
| Tiêu chí | NETVT01 | NETVT2 |
|---|---|---|
| Băng thông | 300 Mbps | 500 Mbps – 1 Gbps |
| Thiết bị | 01 modem WiFi 6 | 01 modem WiFi 6 |
| Giá tỉnh, ngoại thành (_T) | NETVT01_T: 195.000đ/tháng | NETVT2_T: 240.000đ/tháng |
| Giá nội thành (_H) | NETVT01_H: 235.000đ/tháng | NETVT2_H: 265.000đ/tháng |
| Phí lắp đặt | 300.000đ | 300.000đ |
| Đối tượng phù hợp | Hộ gia đình, căn hộ diện tích nhỏ, ít người dùng cùng lúc | Gia đình đông người, cần băng thông lớn |
Điểm dễ hiểu nhầm: NETVT2 không phủ sóng rộng hơn NETVT01. Hai gói cùng một modem WiFi 6, nên vùng phủ sóng trong nhà gần như giống nhau. Thứ bạn trả thêm là "đường ống" to hơn từ ngoài vào nhà, không phải sóng WiFi mạnh hơn ở phòng xa.
Chênh lệch mỗi tháng đổi được gì?
Ở tỉnh và ngoại thành, NETVT2_T đắt hơn NETVT01_T 45.000đ/tháng (540.000đ/năm). Ở nội thành, NETVT2_H đắt hơn NETVT01_H 30.000đ/tháng (360.000đ/năm). Khoảng tiền đó mua được:
- Dư địa khi nhiều người dùng cùng lúc: 300 Mbps chia cho 4–5 người cùng xem video 4K, họp online, tải game vẫn ổn trong đa số trường hợp; nhưng khi có người tải file lớn hoặc cập nhật game vài chục GB, những người khác bắt đầu thấy chậm. NETVT2 giảm hẳn tình trạng "giành mạng" này.
- Tải lên, tải xuống file lớn nhanh hơn: có ích cho người làm đồ họa, dựng video, sao lưu dữ liệu lên đám mây, hoặc nhà có camera ghi hình lên cloud.
- Phù hợp thiết bị đời mới: laptop, điện thoại hỗ trợ WiFi 6 ở gần modem mới tận dụng được băng thông trên 300 Mbps.
Còn với nhu cầu xem YouTube, Netflix, lướt mạng xã hội, học online của gia đình 2–3 người, 300 Mbps đã thừa. Lúc này nâng lên NETVT2 hầu như không tạo khác biệt bạn cảm nhận được.
Lưu ý: "500 Mbps – 1 Gbps" là dải băng thông theo mô tả gói. Tốc độ thực tế tùy hạ tầng tại địa chỉ lắp và thiết bị bạn dùng.
Khi nào nên lên NETVT2?
| Tình huống | Nên chọn |
|---|---|
| Gia đình 1–3 người, xem phim, học online | NETVT01 |
| Căn hộ nhỏ, phòng trọ, ít thiết bị | NETVT01 |
| Gia đình 4 người trở lên, nhiều tivi, nhiều điện thoại | NETVT2 |
| Có người chơi game online, tải game nặng thường xuyên | NETVT2 |
| Làm việc tại nhà, gửi nhận file lớn, livestream bán hàng | NETVT2 |
| Nhà nhiều tầng, tầng trên yếu sóng | Gói Mesh (không phải NETVT2) |
Dòng cuối là chỗ nhiều người tiêu tiền sai: nâng băng thông nhưng tầng 3 vẫn chập chờn, vì vấn đề là vùng phủ sóng. Nếu nhà bạn từ 3 tầng hoặc có nhiều tường bê tông ngăn phòng, hãy đọc bài WiFi Mesh Viettel cho nhà nhiều tầng trước khi quyết định.
Còn nếu bạn đang cân nhắc lên hẳn 1 Gbps với WiFi 7, bài nên chọn Internet Viettel 300Mbps hay 1Gbps so sánh cả dải tốc độ, kể cả gói GIGA1.
Mẹo kiểm tra trước khi nâng cấp
- Đứng cạnh modem, đo tốc độ bằng điện thoại hoặc laptop đời mới (speedtest.vn) vào giờ cao điểm tối.
- Đi ra phòng hay bị chậm, đo lại.
- Nếu cạnh modem nhanh mà phòng xa chậm: vấn đề là vùng phủ, cân nhắc Mesh. Nếu cả cạnh modem cũng chậm khi nhiều người dùng: đây mới là lúc nâng băng thông.
Cách nâng cấp gói đang dùng
Nếu đang dùng NETVT01 và muốn lên NETVT2, bạn không cần lắp lại đường dây. Quy trình thường gồm:
- Gửi yêu cầu: gọi hotline 0973 569 391 hoặc nhắn Zalo, cung cấp số hợp đồng hoặc số điện thoại đứng tên.
- Kiểm tra hạ tầng và thiết bị: nhân viên kiểm tra địa chỉ của bạn có đáp ứng tốc độ gói mới không và modem hiện tại có cần thay không.
- Xác nhận giá và thời điểm áp dụng: bạn được báo cước mới và từ kỳ nào bắt đầu tính.
Nếu bạn đã đóng trước nhiều tháng, nên hỏi rõ cách tính phần chênh lệch trước khi đổi. Những điều cần biết về kỳ đóng cước có trong bài đóng cước Internet Viettel trước. Muốn xem toàn bộ các gói khác kèm Mesh, combo truyền hình, tham khảo bảng giá lắp mạng Viettel.
Câu hỏi thường gặp
Gói NETVT01 Viettel giá bao nhiêu?
Theo bảng giá cập nhật 10/2026, NETVT01_T (tỉnh và ngoại thành) giá 195.000đ/tháng, NETVT01_H (nội thành Hà Nội, TP.HCM) giá 235.000đ/tháng, đã gồm VAT. Lắp mới trả thêm phí lắp đặt 300.000đ.
NETVT01 và NETVT2 khác nhau ở điểm nào?
Khác biệt chính là băng thông: NETVT01 là 300 Mbps, NETVT2 là 500 Mbps – 1 Gbps. Cả hai đều kèm 1 modem WiFi 6, không có thiết bị Mesh. NETVT2 đắt hơn 45.000đ/tháng ở tỉnh, ngoại thành và 30.000đ/tháng ở nội thành.
Nâng từ NETVT01 lên NETVT2 có phải đổi modem không?
Cả hai gói đều dùng modem WiFi 6. Việc có cần thay modem hay chỉ đổi cấu hình phụ thuộc thiết bị đang lắp tại nhà bạn, nhân viên sẽ kiểm tra khi tiếp nhận yêu cầu.
Nhà 3 tầng nên chọn NETVT2 hay gói Mesh?
Nếu tầng trên yếu sóng, vấn đề nằm ở vùng phủ chứ không phải băng thông. Lúc đó gói MESHVT có thêm thiết bị Mesh thường hiệu quả hơn việc nâng lên NETVT2.
Gói NETVT2 có chắc chắn đạt 1 Gbps không?
Dải 500 Mbps – 1 Gbps là băng thông theo mô tả gói. Tốc độ thực tế tùy hạ tầng tại địa chỉ lắp và thiết bị bạn dùng, nên hỏi rõ khi được khảo sát.
Đăng ký NETVT01, NETVT2 hoặc nâng cấp gói
Lắp mới: chọn gói rồi đăng ký lắp đặt, nhân viên sẽ gọi lại kiểm tra hạ tầng và báo giá đúng theo khu vực của bạn. Đang dùng muốn nâng gói: gọi 0973 569 391 hoặc nhắn Zalo 0973 569 391.
Lưu ý: website không phải trang chính thức của Viettel. Dịch vụ Internet, truyền hình và di động do Viettel Telecom cung cấp, kỹ thuật viên Viettel lắp đặt và hợp đồng ký trực tiếp với Viettel; chúng tôi hỗ trợ tư vấn và đăng ký online. Xem thêm giới thiệu về chúng tôi.